Thuốc giảm đau chống co thắt

  • No-spa® – Thuốc chống co thắt cơ

    No-spa® là thuốc chống co thắt cơ, hiệu quả điều trị bệnh tùy mức độ bệnh cũng như cơ địa của từng người. Vậy, liều dùng thuốc điều trị bệnh như thế nào?

  • Sử dụng thuốc huyết áp như thế nào cho đúng cách

    Sử dụng thuốc đều có 2 mặt của nó, nếu bạn sử dụng đúng cách nó sẽ mang lại hiệu quả cao ngược lại sử dụng sai cách bạn có thể gánh những tác dụng phụ khó lường.

  • Cách sử dụng thuốc meloxicam 7.5mg

    Meloxicam là thuốc gì và cần phải sử dụng như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất trong điều trị bệnh khớp? Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây.

  • Trẻ suy gan, nguy kịch do ngộ độc Paracetamol: Khi nào nên uống, dùng bao nhiêu là đủ?

    Nếu không cho trẻ sử dụng đúng liều lượng, thời điểm theo hướng dẫn sẽ khiến trẻ bị ngộ độc thuốc dẫn đến nhiều hệ lụy về sự khỏe, thậm chí tử vong.

  • Thuốc giảm đau cho bênh đau khớp gối

    Thuốc giảm đau cho bênh đau khớp gối

  • Cách nhận biết co thắt trơn tử cung và các bài thuốc hiệu quả

    Cách nhận biết co thắt trơn tử cung và các bài thuốc hiệu quả

  • Sai lầm khi dùng thuốc giảm đau ở các người trung tuổi

    Sai lầm khi dùng thuốc giảm đau ở các người trung tuổi, người sử dụng cần lưu ý để tránh những nguy cở tiềm tàng của thuốc, nên tìm nguồn thuốc có nguồn gốc và có chứng chỉ rõ ràng

  • Đau răng uống thuốc giảm đau hiệu quả nhất

    Đau răng uống thuốc giảm đau hiệu quả nhất

  • Alaxan - thuốc giảm đau

    Alaxan kết hợp tác động giảm đau và kháng viêm của ibuprofène và tính chất giảm đau, hạ nhiệt của paracetamol. Ibuprofène ngăn cản sự sinh tổng hợp prostaglandine bằng cách ức chế hoạt động của enzyme cyclo-oxygénase, vì vậy làm giảm sự viêm. Trong khi ibuprofène có tác động ngoại biên, paracétamol lại có tác động trung ương-ngoại biên, vì vậy tạo nên liệu pháp giảm đau rất có hiệu quả:

  • PIRACETAM

    Chỉ định: Điều trị triệu chứng chóng mặt. Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

  • PRIMVERINE

    Chỉ định: Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động dạ dày - ruột. Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản hoặc ứ đọng dạ dày. Hỗ trợ trong kỹ thuật chẩn đoán X quang đường tiêu hóa.

  • DOGRACIL

    Chỉ định: Trạng thái thần kinh ức chế, rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể, đặc biệt trong loét dạ dày - tá tràng, viêm kết tràng xuất huyết. Hội chứng chóng mặt.

  • Atropin Sulfat-0.25mg/ml

    Chỉ định:- Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu. - Tăng tiết mồ hôi. - Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

  • Buvac Heavy-0.5 %

    Không dùng để gây tê vùng theo đường tĩnh mạch (phong bế Bier) cũng như không dùng để gây tê ngoài màng cứng cho những người bệnh bị tụt huyết áp nặng như trong các trường hợp bị sốc do tim hay do mất máu.

  • Izac

    Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Trolec eye drop

    Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi.

  • APDrops

    Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Acular

    Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Dexa-Gentamycin

    Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Gelthrocin Eye/Ear drops

    Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Tocibiam Ophthalmic Suspension
  • Mypara 500
  • Mypara 650
  • Unitoba 5ml
  • Colden 15ml
  • Coldi B 15ml